Chào mừng quý vị đến với GIÁO DỤC TIỂU HỌC - TX BÌNH LONG.
Tài liệu Kĩ thuật dạy học bằng Sơ đồ tư duy, môn TV3, bộ sách Chân trời sáng tạo.
PHÒNG GD&ĐT THỊ XÃ BÌNH LONG
GIÁO DỤC TIỂU HỌC
CHUYÊN ĐỀ
"Kĩ thuật dạy học bằng Sơ đồ tư duy
ở môn Tiếng Việt lớp 3"
Bình Long, tháng 10 năm 2022
LỜI NÓI ĐẦU
Ngày 10 tháng 6 năm 2022, tiến sĩ Thái Văn Tài Vụ trưởng Giáo dục Tiểu học - Bộ Giáo dục và Đào tạo đã chia sẻ về lợi ích của kĩ thuật dạy học Sơ đồ tư duy trong bài phát biểu trong Cuộc thi Sơ đồ tư duy do VTV tổ chức. Dạy học theo Sơ đồ tư duy hiện nay đang hướng đến tối ưu hóa kĩ thuật dạy học và tích cực hóa cá nhân giúp các em học sinh có cơ hội tiếp cận với phương pháp học mới để chuẩn bị tốt cho năm học 2022 – 2023.
Vấn đề được đặt ra là giáo viên hầu như chưa vận dụng thường xuyên và chưa được tập huấn kỹ về phương pháp và cách thức tổ chức cũng như băn khoăn không biết sử dụng Sơ đồ tư duy vào môn học nào, hoạt động nào, khâu nào trong quá trình dạy học? Thời gian thực hiện? Phương pháp, cách thức để thiết kế một Sơ đồ tư duy đúng nguyên tắc phải như thế nào? Sử dụng màu sắc như thế nào cho hợp lý,…. Đối với những giáo viên lớn tuổi và những giáo viên chưa thành thạo Công nghệ thông tin, ứng dụng Sơ đồ tư duy như thế nào cho phù hợp, đặc biệt đối với Chương trình Giáo dục Phổ thông 2018 đã đặt ra nhiều thách thức đối với giáo viên và học sinh, đặc biệt là những giáo viên đã và đang dạy các khối lớp 1, 2, 3.
Năm học 2022 – 2023, Sơ đồ tư duy lần đầu tiên được đưa vào nội dung SGK lớp 3 bộ Chân trời sáng khá rõ nét ở các môn: Tiếng Việt, TN và XH, Công nghệ, Đạo đức, Tin học và Hoạt động trải nghiệm, đã phản ánh sự thích ứng của SGK với Chương trình GDPT 2018. Giáo viên có thể thay đổi ngữ liệu, thậm chí chỉnh sửa các Sơ đồ tư duy trong SGK để đảm bảo thực hiện đúng yêu cầu: Dạy và học theo Chương trình. Dù SGK chỉ là tài liệu tham khảo, nhưng việc học tập của học sinh hàng ngày vẫn phải tiếp cận với SGK. Do đó giáo viên cần linh hoạt trong việc hướng dẫn học sinh sử dụng SGK cũng như nhắc nhở học sinh không nên viết, vẽ vào SGK để sử dụng được nhiều năm.
Với kỳ vọng tất cả giáo viên và học sinh tiểu học trên địa bàn thị xã Bình Long đều được tiếp cận, sử dụng thành thạo kỹ thuật Sơ đồ tư duy trong dạy và học, Phòng GD&ĐT thị xã Bình Long biên soạn Chuyên đề "Kĩ thuật dạy học bằng Sơ đồ tư duy ở môn Tiếng Việt lớp 3" trong năm học 2022 – 2023.
Phần A: Chuyên đề gồm 9 nội dung:
1. Khái niệm về Sơ đồ tư duy
2. Nguồn gốc của Sơ đồ tư duy
3. Kỹ thuật dạy học Sơ đồ tư duy
4. Cách tiến hành vẽ Sơ đồ tư duy
5. Ứng dụng của Sơ đồ tư duy
6. Lợi ích Sơ đồ tư duy
7. Hạn chế của sơ đồ tư duy,
8. Những điều cần tránh khi tạo Sơ đồ tư duy
9. Giới thiệu phần mềm iMind Map và tạo Sơ đồ tư duy trực tuyến
Phần Đính kèm Chuyền đề các phụ lục gồm:
Phụ lục 1: Kế hoạch bài dạy ôn tập giữa kỳ I(Tiết 4 – Tuần 9)
Phụ lục 2: Thống kê số tiết học, bài học có sử dụng Sơ đồ tư duy của 5 môn học và hoạt động trải nghiệm trong Chương trình lớp 3.
Phụ lục 3: Biểu điểm dành cho các cuộc thi Vẽ Sơ đồ tư duy giúp giáo viên định hướng đúng cách thể hiện sơ đồ trong giảng dạy và học tập.
1. Mở đầu Chuyên đề bằng khái niệm về Sơ đồ tư duy
Sơ đồ tư duy là phương pháp kết nối mang tính đồ họa có tác dụng lưu giữ, sắp xếp mang tính hệ thống đối với mỗi loại thông tin bằng cách sử dụng từ khóa hay hình ảnh đặc trưng nhằm làm tái hiện những ký ức cụ thể và khơi dậy các ý tưởng sáng tạo.
2. Nguồn gốc của Sơ đồ tư duy
Tony Buzan là nhà sáng lập ra phương pháp Sơ đồ tư duy. Ông sinh năm 1942 tại London và là người có trí thông minh sáng tạo cao nhất thế giới.
Phương pháp tư duy của ông được dạy và sử dụng ở khoảng 500 tập đoàn, công ty trên thế giới. Hiện nay có hơn 250 triệu người đang sử dụng phương pháp Mind Map của ông.
Sơ đồ tư duy được coi là công cụ vạn năng cho não bộ, là phương pháp ghi nhớ khoa học và đầy sáng tạo thể hiện qua đồ họa, đã được sử dụng nhiều năm và đem lại những hiệu quả tích cực trong lĩnh vực giáo dục.
Tiến sỹ Roger W. Sperry và các nhà khoa học của Học viện Vật lý Công nghệ California (Mỹ) đã khám phá ra bí mật của hai bán cầu não và hoạt động của não năm 1943.
Ông đã nhận thấy bán cầu não trái có sở trường về ngôn ngữ, chữ, kí hiệu, số học, các ý tưởng được xử lý từng bước theo thứ tự; bán cầu não phải tuy không thông giỏi về nói, viết nhưng có sự lý giải, thiên về hình ảnh dẫn dắt cảm xúc, và xử lý các ý tưởng cùng một lúc.
Vì vậy, khi sử dụng Sơ đồ tư duy cả hai bán cầu não đều hoạt động song song từ đó giúp học sinh phát triển toàn diện.
Nếu phương pháp giáo dục không hợp lý của bố mẹ và nhà trường sẽ tạo nên sự phát triển chênh lệch của hai bán cầu não của trẻ. Não trái phát triển khi trẻ tiếp xúc nhiều với các chương trình giáo dục mang tính thuộc lòng, kiểm tra theo dạng có sẵn. Từ đó, sự sáng tạo của bán cầu não phải ngày một mai một dần. Ngược lại, khi trẻ tiếp xúc sớm với các môn nghệ thuật, sẽ tự do sáng tạo theo cảm xúc của mình và do vậy bán cầu não phải được phát triển.
(Hoạt động trải nghiệm lớp 3 – Tuần 29, trang 76)
3. Kỹ thuật dạy học Sơ đồ tư duy
Kĩ thuật dạy học là đơn vị nhỏ nhất của phương pháp dạy học. Sơ đồ tư duy là 1 trong 5 kỹ thuật dạy học mà giáo viên đã được tiếp cận từ năm 2011 trong chương trình SEQAP đó là: Học hợp tác, Khăn trải bàn-Mảnh ghép, Lắng nghe và Trả lời tích cực, Sơ đồ KWL. Các kĩ thuật được nhắc đến nhiều hơn ở Modun 2 trong Chương trình GDPT 2018 là: Kĩ thuật động não, Kĩ thuật tia chớp, Kĩ thuật XYZ, Kĩ thuật “Chia sẻ nhóm đôi”, Kĩ thuật Bể cá hay Kĩ thuật Kipling.Sơ đồ tư duy là một công cụ rất hiệu quả trong giảng dạy và học tập ở trường phổ thông, kể cả dành cho người lớn nói chung và cấp tiểu học nói riêng vì nó giúp giáo viên và học sinh trong việc trình bày các ý tưởng một cách rõ ràng, suy nghĩ sáng tạo. Học tập thông qua sơ đồ, tóm tắt thông tin của một bài học hay một phần, một chương; hệ thống lại kiến thức đã học, giúp tăng cường khả năng ghi nhớ cho cả người dạy và người học.
Trước đó đến năm học 2021 – 2022, tức là Chương trình GDPT 2006 và lớp 1, lớp 2 trong Chương trình GDPT 2018 việc sử dụng Sơ đồ tư duy chủ yếu là ứng dụng và thực hiện tạo dựng sơ đồ qua thao tác tư duy chủ yếu ở các lớp 4, 5. Trong SGK không trình bày bằng sơ đồ tư duy cụ thể. Từ lớp 3, năm học 2022 – 2023, bộ SGK “Chân trời sáng tạo” đã được thiết kế bằng hình vẽ Sơ đồ tư duy cụ thể và được xem như một số gợi ý, định hướng giúp học sinh phát triển tư duy và sáng tạo trong nội dung bài, chương qua các môn học: Tiếng Việt, TN và XH, Công nghệ, Đạo đức,Tin học và Hoạt động trải nghiệm.
(Tiếng Việt 3 tập 1-trang 53 ) (TN và XH-trang 59 )
Nhằm định hướng, cách thực hiện kĩ thuật dạy học bằng Sơ đồ tư duy trong Chương trình lớp 3 năm học 2022 - 2023 cũng như giúp giáo viên các khối lớp còn lại biết cách thiết kế tạo dựng sơ đồ một cách khoa học để dạy và học các môn, chúng tôi trình bày cách tiến hành như sau.
4. Cách tiến hành vẽ sơ đồ tư duy:
Chuẩn bị: Giấy A4, A3, bút chì, bút mực, bút màu, thước, ……Vật dụng cần thiết khác.
Bước 1 – Đặt giấy NẰM NGANG (landscape)
Bước 2 – Vẽ HÌNH TRUNG TÂM chủ đề trung tâm có thể là chữ hoặc là hình, nếu kết hợp cả 2 thì càng tốt
+ Chủ đề trung tâm cần gây sự chú ý để chúng ta dễ nhìn nhận vấn đề, do đó, giáo viên nên vẽ chủ đề to, cân đối trong bố cục tờ giấy.
Bước 3 – Chọn TỪ KHOÁ Chỉ nên tận dụng từ khóa và hình ảnh, ở mỗi nhánh chỉ sử dụng 1 từ khóa.
Bước 4: Vẽ NHÁNH CHÍNH Tiêu đề phụ nên được viết bằng CHỮ IN HOA nằm trên các nhánh dày để làm nổi bật.
Bước 5: Vẽ NHÁNH CON Ở bước này, các bạn vẽ nối tiếp nhánh cấp 2, 3 để tạo ra sự liên kết.
+ Chúng ta nên vẽ các nhánh cong, như thế sẽ làm cho Sơ đồ nhìn mềm mại và dễ nhớ hơn.
+ Tất cả các nhánh của một ý nên tỏa ra từ một điểm và có cùng 1 màu.
Bước 6: Vẽ HÌNH MINH HỌA cho TỪ KHÓA Chúng ta có vẽ thêm một số hình ảnh minh họa đơn giản để sơ đồ thêm sinh động. Chúng ta cứ vẽ theo những gì đang nghĩ, đôi khi càng hài hước càng giúp học sinh nhớ chúng được lâu hơn.
Bước 7: vẽ MỐI LIÊN KẾT (nếu có).
Bước 8: Trang trí NHÁNH CHÍNH và hoàn thiện SƠ ĐỒ.
5. Ứng dụng của Sơ đồ tư duy
Sơ đồ tư duy có thể ứng dụng trong nhiều tình huống khác nhau như:
+ Tóm tắt nội dung, ôn tập một chủ đề;
+ Trình bày tổng quan một chủ đề;
+ Chuẩn bị ý tưởng cho một báo cáo hay buổi nói chuyện, bài giảng;
+ Thu thập, sắp xếp các ý tưởng;
+ Ghi chép khi nghe bài giảng.
6. Lợi ích Sơ đồ tư duy
a) Giáo viên:
Đổi mới phương pháp đạt hiệu quả, có một cái nhìn tổng thể nắm chắc mục tiêu, không bỏ sót nội dung.
Có thể diễn đạt theo ý mình dựa trên những từ khóa chính, để hướng dẫn học sinh hay chuẩn bị một nội dung phát biểu trong các cuộc họp, hội nghị,…và
Tiết kiệm thời gian trong việc ghi chép các nội dung trong tập huấn, chuyên đề,..
Có thể dự báo được tình huống trên lớp có thể xảy ra, tự tin hơn trong quá trình giảng dạy làm cho tiết học trở lên nhẹ nhàng, sinh động, hiệu quả .
Giúp học sinh cách nhớ nhanh, nhớ lâu, hiểu sâu các kiến thức trọng tâm cơ bản, biết liên tưởng, liên kết thành một hệ thống các kiến thức đã học.
b) Học sinh:
Biết cách học và tự học, không thuộc lòng, không học thuộc một cách máy móc, góp phần nâng cao năng lực (năng lực tư duy) nắm vững kiến thức và phát triển phẩm chất cho học sinh.
Kích thích hứng thú học tập và khả năng sáo tạo của học sinh, các em có thể diễn đạt theo ý mình dựa trên những gợi ý bằng những từ khóa.
Tiết kiệm thời gian ghi chép và ghi nhớ tốt hơn vì kĩ thuật này chỉ sử dụng các từ khóa và hình ảnh (nếu có).
Nâng cao khả năng tư duy, phát huy tối đa tiềm năng của bộ não vì các em sử dụng được cả hai bán cầu não cùng một lúc.
Học sinh nắm bắt nhanh, thuộc nhanh nội dung cần ghi nhớ. Các em nhớ lâu, hiểu tường tận các kiến thức trọng tâm trong bài học, biết liên tưởng qua sơ đồ để liên kết thành một hệ thống các kiến thức đã học.
Đối với 44 bài sử dụng Sơ đồ tư duy trong SGK tiếng Việt lớp 3, bộ Chân trời sáng tạo (HK I có 25 bài và HKII có 19 bài) học sinh cơ bản nắm bắt được những gợi ý chính và phát triển những ý phụ (các nhánh) một cách logic. Sơ đồ giúp cho học sinh nắm vững dàn ý, mở rộng thêm để viết câu, đoạn văn từ 5-7 câu tốt hơn trong chương trình môn học.
7. Hạn chế của sơ đồ tư duy
Cũng giống như những phương pháp ghi nhớ khác, sơ đồ tư duy có những tồn tại và hạn chế nhất định:
+ Đối với những người có thói quen suy nghĩ logic. Sử dụng Sơ đồ tư duy sẽ gặp một số khó khăn và họ hầu như khó tin vào những hình ảnh trực quan (sơ đồ, hình vẽ,..) để đưa ra kết luận, phương pháp này rất khó thuyết phục.
+ Sơ đồ tư duy được mã hóa lại bằng những từ khóa, hình ảnh hay những mối liên kết. Những người không trực tiếp tham gia vẽ sơ đồ họ sẽ gặp khó khăn trong việc giải mã Sơ đồ tư duy.
8. Những điều cần tránh khi tạo Sơ đồ tư duy:
- Ghi lại nguyên cả đoạn văn dài (phải chọn từ khóa cho đoạn).
- Ghi chép quá nhiều ý mà không được chọn lọc (phải chọn lọc, ghi chép ngắn gọn).
- Dành quá nhiều thời gian để ghi chép (dùng hình ảnh, biểu tượng thay thế).
- Không đưa những hình ảnh, tranh vẽ không liên quan đến nội dung bài học.
- Không vẽ quá cầu kì hoặc quá sơ sài không đầy đủ những thông tin cơ bản và chi tiết.
- Không quá lạm dụng nhiều màu sắc. Cách dùng màu phụ thuộc vào cấu trúc và số lượng các nhánh.
- Tránh mất quá nhiều thời gian để tô đậm màu trong một nhánh, giáo viên có thể gạch chéo, đánh dấu cộng, hay các dấu học sinh thích,…
- Không vẽ nhiều nhánh đường thẳng (vẽ đường cong, uốn lượn vừa phải tăng sự mềm mại cho sơ đồ).
- Không viết đủ cả câu trên mỗi nhánh (chỉ viết một, hai từ khóa mà thôi).
Khuyến nghị
Học sinh thường xuyên sử dụng sơ đồ tư duy khi làm việc nhóm, cá nhân nhằm hệ thống lại kiến thức đã học, đặc biệt là khi hệ thống lại nội dung bài, ôn tập chương, ôn tập giữa kì và cuối kì.
Khuyến khích học sinh thường xuyên lập Sơ đồ tư duy cho một tuần làm việc, những lúc ở trường và thời gian ở nhà. Biết vẽ chủ đề trung tâm vào giữa trang giấy trắng được đặt nằm ngang. Từ chủ đề trung tâm các em sẽ vẽ 7 nhánh lớn đều nhau là thứ Hai, thứ Ba…cho đến Chủ nhật và tô điểm mỗi nhánh một màu. Mỗi thứ lại vẽ các nhánh nhỏ là những công việc sẽ làm trong ngày, mỗi công việc lại có nhiều việc nhỏ hơn,…
Với cái nhìn tổng thể qua sơ đồ được thiết lập, giảm thiểu việc bỏ sót các ý tưởng, công việc; từ sơ đồ các em có thể đánh số thứ tự ưu tiên các công việc trong tuần để quản lý thời gian học tập và làm việc một cách hiệu quả..
(Luyện tập thường xuyên Sơ đồ tư duy sẽ dễ nhớ và mau thuộc bài)
9. Giới thiệu phần mềm iMind Map 10.1.1và Trực tuyến:
9.1. iMindMap: Là phần mềm vẽ sơ đồ tư duy nổi tiếng nhất trên thế giới do tác giả Tony Buzan viết. Là công cụ hỗ trợ hiểu quả giúp giáo viên có thể xây dựng bài thuyết trình nhanh chóng trên phần mềm này. Với hệ thống menu chỉnh sửa đơn giản, giáo viên có thể thiết kế silde MindMap một cách ấn tượng nhất cho bài thuyết trình của mình.
Với iMindMap 10.1.1 chúng ta có thể tự do soạn thảo trong môi trường 3D, có thể vẽ các nhánh, nhánh hộp hoặc các mối quan hệ từ, mà không cần phải lên thanh công cụ hoặc sử dụng phím tắt.
9.2. Tạo Sơ đồ tư duy trực tuyến bằng đường dẫn: https://bubbl.us/
Với cách trình bày nhằm hệ thống lại kiến thức tổng quan về kỹ thuật dạy học bằng Sơ đồ tư duy, hy vọng Chuyên đề sẽ góp phần giúp các thầy cô giảng dạy thành công Chương trình GDPT 2018.
GDTH Bình Long
Tài liệu tham khảo:
- Tài liệu bồi dưỡng Modul 2 Chương trình GDPT 2018;
- Tài liệu tập huấn SEQAP năm 2011;
- Tài liệu Khóa đào tạo 1000 giáo viên yêu MindMap 2022.
PHỤ LỤC 1
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MINH HỌA CHUYÊN ĐỀ
MÔN TIẾNG VIỆT– LỚP 3
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (TIẾT 4 - TUẦN 9)
Thời gian thực hiện: 15/10/2022
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến Thức:
- Ôn luyện lại các văn bản miêu tả đã học từ đầu học kì I: đọc thành tiếng một đoạn trong bài và nói về một hình ảnh đẹp trong bài.
- Ôn luyện viết đoạn văn ngắn miêu tả đồ vật.
2. Năng lực:
- Rèn tính tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Phát triển tư duy cá nhân và tích cực trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Tích cực suy nghĩ, biết lắng nghe trả lời câu hỏi, yêu thích những bài văn hay của bạn; làm tốt các bài tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: + Phiếu cho HS bắt thăm đoạn đọc.
+ Tranh ảnh, máy chiếu, máy tính.
+ Hình ảnh phóng to của sơ đồ tư duy tả đồ chơi.
- HS: Sách học sinh, vở bài tập, đồ chơi mà các em thích nhất, có kích thước vừa phải, ít màu sắc.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
|
Hoạt động của giáo viên |
Hoạt động của học sinh |
|||
Hoạt động khởi động: - Học sinh hát: Quê hương tươi đẹp Kết nối bài học. - Giới thiệu bài - Ghi tên bài. |
- Học sinh hát.
- Học sinh nghe giới thiệu, mở sách giáo khoa. |
|||
|
||||
|
Hoạt động 1: Ôn đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi (10 phút) |
||||
|
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu BT1. + Đọc một đoạn trong bài văn em thích. Nói về một hình ảnh đẹp trong bài văn vừa đọc. - GV trình chiếu hình ảnh 4 bức tranh YC HS xác định tên các các bài tập đọc qua mỗi bức tranh. - GV đưa ra một số gợi ý: + Hình ảnh đẹp trong bài là hình ảnh nào? + Em cảm thấy như thế nào trước hình ảnh đó? - Gọi HS đọc thành tiếng một đoạn trong bài văn em thích và nói về một hình ảnh đẹp trong bài. - Yêu cầu HS lắng nghe bạn đọc bài. - GV nhận xét phần đọc và nói về hình ảnh đẹp của HS Liên hệ kết nối: (1 phút) GV: Kính thưa quý vị đại biểu, quý thầy cô, được sự phân công của Phòng GD, cô trò chúng em xin được minh họa một hoạt động để làm rõ chuyên đề “Sử dụng sơ đồ tư duy vào dạy học”. Kính thưa quý thầy cô, bài ôn tập GKI –tiết 4 có 2 nội dung: luyện đọc và luyện viết. Nhưng hôm nay, để minh họa cho chuyên đề “Sử dụng sơ đồ tư duy vào dạy học” em xin dạy minh họa HĐ 2: Luyện viết. Tiết học xin phép được bắt đầu.
|
- HS xác định yêu cầu của BT1. - HS thực hiện yêu cầu. Nhớ lại buổi đầu đi học. Hoa cỏ sân trường. Lớp học cuối đông.
Lễ kết nạp đội. - 4 em đọc lần lượt
- HS lắng nghe, nhận xét bạn.
|
|||
|
Hoạt động 2: Ôn luyện viết đoạn văn ngắn miêu tả đồ vật ( 20 phút) |
||||
|
Chuyển ý qua HĐ 2: Cô và trò chúng ta vừa ôn đọc thành tiếng và trả lời các câu hỏi ở HĐ 1 rất tốt. Bây giờ chúng ta bước sang hoạt động 2. Cô mời 1 bạn nêu YC BT 2: + Viết đoạn văn ngắn (Từ 5 đến 7 câu) tả một món đồ chơi em thích dựa vào sơ đồ trong SGK. - YC của đề bài là gì? GVKL: bài tập yêu cầu chúng ta dựa vào sơ đồ viết một đoạn văn ngắn tả một món đồ chơi mà e thích. GV trình chiếu: TẢ ĐỒ CHƠI GV: Ở tiết học trước cô đã dặn các con chuẩn bị một món đồ chơi mà mình yêu thích nhất, bây giờ các con để lên bàn cô kiểm tra. + Bạn A cho cô biết món đồ chơi của con là gì? GV: Cô thấy có bạn chuẩn bị; máy bay, ô tô, búp bê,…Như vậy đầu tiên các con phải giới thiệu được tên món đồ chơi mà mình định tả. GV trình chiếu TÊN -Khi tả các con có thể nói thêm món đồ chơi của con do đâu mà có. - Sau khi giới thiệu tên con muốn tả gì về đồ chơi của con? GV gợi ý để HS trả lời GV chốt ý để trình chiếu: - Hình dáng - Kích thước - Màu sắc + Món đồ chơi có đặc điểm gì nổi bật khiến con thích? ĐẶC ĐIỂM NỔI BẬT + Cách chơi món đồ chơi đó như thế nào? CÁCH CHƠI + Tình cảm của con dành cho món đồ chơi ấy ra sao? TÌNH CẢM (chạy Power Point theo gợi ý lần lượt)
GV: Vậy để tả được món đồ chơi của mình thì các con phải quan sát thật kĩ, nêu được tên của món đồ chơi đó. Nêu được hình dáng, khích thước, màu sắc, đặc điểm nổi bật, cách chơi (cách sử dụng) và tình cảm của mình đối với món đồ chơi đó. - Bây giờ cô mời cả lớp chúng ta HĐ nhóm 2 (2phút) cùng trao đổi với bạn về món đồ chơi của mình. (Thời gian bắt đầu) GV lưu ý TG - Thời gian HĐ nhóm đã hết cô mời cả lớp phát triển ý dựa trên sơ đồ về đồ chơi của mình vào Phiếu BT (3 phút) (Thời gian bắt đầu) GV lưu ý TG - YC 1 HS dựa vào sơ đồ của mình đã làm trình bày đoạn văn. (2 phút) - GV YC HS nhận xét bài của bạn.
- GV nhận xét sửa câu, từ cho HS: (1 phút) + VD: Đồ chơi đó ở đâu em có, ai mua hay tặng cho em, nhân dịp nào? + …… - Yêu cầu HS viết đoạn văn ngắn vào vở ( VBT). (5’) - GV thu vở kiểm tra. - GV Gọi 1 – 2 HS chia sẻ bài làm trước lớp. - Yêu cầu HS nhận xét, bình chọn bài văn hay nhất bằng biểu tượng cảm xúc - GV nhận xét, tuyên dương. |
- HS nêu YC
- HS xác định yêu cầu của bài tập: HS: Viết đoạn văn ngắn tả một món đồ chơi em thích - HS thực hiện YC
- HS trả lời
- HS lắng nghe và trả lời câu hỏi gợi ý.
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS làm việc nhóm 2
- HS làm cá nhân vào VBT; 2 em làm bảng phụ (3 phút)
- HS trình bày miệng thành câu hoàn chỉnh. - HS nhận xét phần trình bày của bạn.
- HS làm cá nhân vào vở trắng ( VBT - 5 phút)
- HS trình bày bài làm. - HS nhận xét và bình chọn bằng biểu tượng
|
|||
|
||||
|
Yêu cầu: Vậy để tả được một đồ vật, việc đầu tiên là các em phải vận dụng sơ đồ vào việc lập ý để khi viết các em sẽ không bị thiếu, sót hoăc bị lặp ý. - Nhận xét, đánh giá. - Dặn dò: HS Học bài, chuẩn bị bài mới. |
- HS nghe và thực hiện
|
|||
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
PHỤ LỤC 2: THỐNG KÊ CÁC BÀI HỌC CÓ SƠ ĐỒ TƯ DUY
Trong Chương trình lớp 3, bộ sách Chân trời sáng tạo
Có 5 môn học và HĐTN được trình bày bằng Sơ đồ tư duy gồm:
1. Môn Tiếng Việt: 44 bài (HKI: 25 bài & HKII: 19 bài)
2. Môn TN & XH: 10 bài (HKI:7 bài & HKII: 3 bài)
3. Môn Công nghệ: 6 bài (HKI: 5 bài & HKII: 1 bài)
4. Môn Tin học có 3 bài (HKI: 2 bài & HKII: 1 bài)
5. Môn Đạo đức có 1 bài (HKI: 1 bài)
6. Hoạt động trải nghiệm: 6 bài (HKI: 3 bài & HKII: 3 bài)
I. MÔN TIẾNG VIỆT: ( có 44 bài)
Tổng số bài: 44, trong đó HKI: 25; HKII: 19
Tập 1.
Tuần 1:
Bài 1: Trang 11. Viết vào phiếu đọc sách những điều em thấy thú vị. Chia sẻ với bạn. bước đầu làm quen với Sơ đồ tư duy gồm có những từ khóa: Tên truyện, tác giả, nhân vật, nội dung,... (trang trí trên một chiếc thuyền buồm)
Bài 2: Trang 14. Nói 2-3 câu về một môn học em thích theo gợi ý: Môn học em thích, hoạt động, cảm xúc, sản phẩm,… (sơ đồ tư duy)
Tuần 2:
Bài 3: Trang 17. Viết vào phiếu đọc sách, chia sẻ với bạn về phiếu đọc sách của em: Tên bài đọc, tác giả, nội dung, thông tin em chú ý,.. (máy bay, từ khóa trên những đám mây)
Bài 4: Trang 23. Nói về một đồ dùng học tập em thích dựa vào gợi ý: Tên, bộ phận nổi bật, tìn cảm, sử dụng và bảo quản. (sơ đồ tư duy)
Viết đoạn văn ngắn (từ 5 đến 7 câu) tả một đồ dùng học tập của em.
Tuần 3:
Bài 1: Trang 26. Đọc một bài thơ về trường học, viết vào phiếu đọc sách, chia sẻ với bạn về phiếu đọc sách của em: Tên bài thơ, tác giả, cách tìm bài thơ. Khổ thơ em thích, vần thơ, từ dùng hay. (xe lửa, từ khóa trên từng toa xe)
Bài 2: Trang 30. Họp nhóm để bàn về việc thực hiện một nhiệm vụ do lớp phân công dựa vào gợi ý bằng sơ đồ.
Tuần 4:
Bài 3: Trang 33. Đọc một bài văn về trường học, viết vào phiếu đọc sách, chia sẻ với bạn về phiếu đọc sách của em: Tên bài văn, tác giả, đoạn văn em thích: câu văn hay, hình ảnh đẹp. (trang trí trên xe bus chạy trên đường và hàng cây xanh)
Tuần 5 :
Bài 1: Trang 42. Viết vào phiếu đọc sách những điều em thấy thú vị, chia sẻ với bạn về đặc điểm của một nhân vật em thích trong truyện: Tên truyện, tác giả, nhân vật, đặc điểm,… (trang trí trên một chiếc thuyền buồm)
Bài 2: Trang 48. Viết vào phiếu đọc sách những thông tin chính, chia sẻ với bạn cách em tìm bài đã đọc: Tên bài đọc, tác giả, nội dung, tên sách, báo có bài đọc,.. (máy bay, từ khóa trên những đám mây)
Bài 4: Trang 53. Nói về một cuốn sách em thích: tên, nội dung, đặc điểm (bìa, hình dáng, kích thước, màu sắc), tình cảm. (sơ đồ tư duy)
Tuần 7: Trang 55. Đọc một bài thơ về thiếu nhi : Tên bài thơ, tác giả, nội dung, hình ảnh đẹp, từ dùng hay,… (xe lửa, từ khóa trên từng toa xe)
Tuần 8:
Bài 3: Trang 61. Đọc một bài văn về thiếu nhi: Tên bài văn, tác giả, hình ảnh đẹp, chia sẻ với bạn về một hình ảnh đẹp trong bài văn. (trang trí trên xe bus chạy trên đường và hàng cây)
Bài 4: Trang 67. Đặt tên địa chỉ thư điện tử của em: Tên, chữ, số,… (sơ đồ tư duy)
Tuần 9: (7 tiết) Ôn tập giữa kỳ I.
Tiết 4, Trang 72. Viết đoạn văn ngắn (từ 5 đến 7 câu) tả một món đồ chơi em thích dựa vào gợi ý: Tên, tả: hình dáng, kích thước, màu sắc. Đặc điểm nổi bật, cách chơi, tình cảm. (sơ đồ tư duy)
Tiết 7, Trang 75. Viết đoạn văn ngắn (từ 5 đến 7 câu) giới thiệu một người bạn của em: Tên, sở thích, ước mơ,…. (sơ đồ tư duy)
Tuần 10:
Bài 1: Trang 77. Viết vào phiếu đọc sách những điều em thấy thú vị. chia sẻ với bạn về những suy nghĩ, việc làm của nhân vật em thích trong truyện đã đọc: Tên truyện, tác giả, nhân vật, suy nghĩ, việc làm,…. (trang trí trên một chiếc thuyền buồm)
Tuần 11:
Bài 3: Trang 83. Viết vào phiếu đọc sách những thông tin chính. chia sẻ với bạn về suy nghĩ của em về ước mơ được nhắc đến trong bài đọc: Tên bài đọc, tác giả, điều thú vị, ước mơ,… (máy bay, từ khóa trên những đám mây)
Tuần 12:
Bài 1: Trang 91. Đọc một bài thơ về nghề nghiệp. Viết vào phiếu đọc sách những điều em ghi nhớ. Đọc 4 – 6 dòng thơ em thích và chia sẻ với bạn lý do: Tên bài thơ, tác giả, tên nghề nghiệp, đặt tên khác cho bài thơ,… (xe lửa, từ khóa trên từng toa xe)
Bài 2: Trang 95.Nói về một đồ dùng cá nhân em thích. Viết đoạn văn ngắn (từ 6 đến 8 câu) tả một đồ dùng cá nhân em thích, trong đoạn văn có hình ảnh so sánh: Đồ vật, hình dáng, cấu tạo, cách sử dụng,… (có biểu tượng đồng hồ, sơ đồ tư duy)
Tuần 13:
Bài 3: Trang 97. Đọc một bài văn về nghề nghiệp hoặc một sản phẩm sáng tạo em thích. Viết vào phiếu đọc sách những nội dung em thích. Trao đổi với bạn về những điều đáng quý của nghề nghiệp hoặc đặc điểm em thích ở sản phẩm được nhắc đến trong bài văn: Tên bài văn, tác giả, nghề nghiệp hoặc sản phẩm được nhắc đến, từ ngữ, chỉ hoạt động, chỉ đặc điểm,… (trang trí trên xe bus chạy trên đường và hàng cây)
Tuần 14:
Bài 1: Trang 105. Viết vào phiếu đọc sách những điều em thấy thú vị, chia sẻ với bạn về đặc điểm, lời nói của nhân vật em thích trong truyện đã đọc: Tên truyện, tác giả, nhân vật, đặc điểm, lời nói,… (trang trí trên một chiếc thuyền buồm)
Bài 2: Trang 109. Chia sẻ với bạn những nội dung em muốn viết trong bức thư gửi một người bạn ở xa.Thăm hỏi bạn (sức khỏe, việc học tập,..), thông báo tình hình của em,… (sơ đồ tư duy)
Tuần 15:
Bài 3: Trang 111. Đọc một bài đọc về bạn bè. Viết vào phiếu đọc sách những thông tin chính, chia sẻ với bạn một thông tỉn thú vị trong bài đọc: Tên bài đọc, tác giả, nội dung, thông tin thú vị,.. (máy bay, từ khóa trên những đám mây)
Tuần 16:
Bài 1: Trang 120. Đọc một bài thơ về gia đình, viết vào phiếu đọc sách những điều em ghi nhớ. Chia sẻ với bạn về nội dung bài thơ: Tên bài thơ, tác giả, nội dung, vần thơ,… (xe lửa, từ khóa trên từng toa xe)
Tuần 17:
Bài 3: Trang 127. Đọc một bài thơ về gia đình, trao đổi với bạn về 2 – 3 từ ngữ dùng hay trong bài văn: Tên bài văn, tác giả, từ dùng hay (chỉ hoạt động, chỉ tình cảm), hình ảnh đẹp,… (trang trí trên xe bus chạy trên đường và hàng cây)
Tuần 18: Ôn tập cuối kỳ I
Không thể hiện được ứng dụng trong sơ đồ tư duy để ôn tập, hệ thống hóa kiến thức, phẩm chất và nâng cao năng lực tư duy cho học sinh.
Tâp 2:
Tuần 19:
Bài 1: Trang 12. Viết vào phiếu đọc sách những điều em thấy thú vị, chia sẻ với bạn suy nghĩ, cảm xúc của em sau khi đọc truyện: Tên truyện, tác giả, tên lễ hội, cảnh vật, con người. (trang trí trên một chiếc thuyền buồm)
Bài 2: Trang 16. Tìm ý cho đoạn văn thuật lại một ngày hội em đã chứng kiến: Hội gì? ở đâu? Khi nào? Bắt đầu, tiếp theo (người hoạt động),.. kết thúc (…). (vườn hoa hướng dương)
Tuần 20:
Bài 3: Trang 18. Đọc một bài đọc về lễ hội: Viết vào phiếu đọc sách những thông tin chính, chia sẻ với bạn những thông tin em biết về lễ hội được nhắc đến trong bài: Tên bài đọc, tác giả, tên lễ hội, thời gian tổ chức, hoạt động chính. (máy bay, từ khóa trên những đám mây)
Tuần 21:
Bài 1: Trang 26. Đọc một bài thơ về môn nghệ thuật hoặc một bài thơ thiếu nhi em thích. Viết vào phiếu đọc sách những điều em thích. chia sẻ với bạn hình ảnh em thích được nhắc đến trong bài thơ: Tên bài thơ, tác giả, hình ảnh đẹp, cách em tìm bài thơ,.. (xe lửa, từ khóa trên từng toa xe)
Tuần 22:
Bài 3: Trang 33. Đọc một bài văn về một môn nghệ thuật. Viết vào phiếu đọc sách những nội dung em thích. Nói 2-3 câu có hình ảnh so sánh về môn nghệ thuật được nhắc đến trong bài văn: Tên bài văn, tác giả, tên môn nghệ thuật, hình ảnh (đẹp, ấn tượng). (trang trí trên xe bus chạy trên đường và hàng cây)
Tuần 23:
Bài 1: Trang 42. Đọc một truyện thể thao. Viết vào phiếu đọc sách những điều em thấy thú vị, chia sẻ với bạn điều em học được sau khi đọc truyện: Tên truyện, tác giả, tên môn thể thao, lợi ích môn thể thao,… . (trang trí trên một chiếc thuyền buồm)
Tuần 24 :
Bài 3: Trang 48. Đọc một bản tin thể thao: Viết vào phiếu đọc sách những
thông tin chính, chia sẻ với bạn một vài hiểu biết của em về môn thể thao được
nhắc đến trong bản tin: Tên bản tin, tên môn thể thao, tên báo có bản tin, thông
tin (mới, thú vị),… (máy bay, từ khóa trên những đám mây)
Tuần 25 :
Bài 1: Trang 56. Đọc một bài thơ về cây cối hoặc con vật: Viết vào phiếu đọc
sách những điều em ghi nhớ, nói 2-3 câu về đặc điểm, hoạt động của cây cối
hoặc con vật được nhắc đến trong bài thơ: Tên bài thơ, tác giả, tên cây cối hoặc
con vật (đặc điểm, hoạt động), hình ảnh so sánh,.. (xe lửa, từ khóa trên từng toa xe)
Bài 2: Trang 61. TÌm ý cho đoạn văn tả một đồ vật em thường dùng khi đi tham quan, du lịch dựa và gợi ý. Nói 1-2 câu: giới thiệu đồ vật, thể hiện tình cảm, cảm xúc với đồ vật: Đặc điểm chung (hình dáng, kích thước, màu sắc), đặc điểm nổi bật, tình cảm, sử dụng và bảo quản. (sơ đồ tư duy)
Tuần 26 :
Bài 3: Trang 63. Đọc một bài văn về cây cối hoặc con vật: Viết vào phiếu đọc
sách những nội dung em thích, nói 2-3 câu có hình ảnh so sánh về cây cối hoặc con vật được nhắc đến trong bài văn: Tên bài văn, tác giả, tên cây cối hoặc con vật, hình ảnh (đẹp, so sánh),… (trang trí trên xe bus chạy trên đường và hàng cây)
Tuần 27: Ôn tập giữa kỳ II
Tiết 4: Trang 74. Viết đoạn văn ngắn (từ 7 đến 9 câu) thuật lại một hoạt động ở trường mà em thích dựa vào gợi ý: Hoạt động em thích, giới thiệu hoạt động (tên, thời gian, địa điểm), các sự việc chính, cảm xúc. (sơ đồ tư duy)
Tuần 28 :
Bài 1: Trang 80. Đọc một truyện về quê hương: Viết vào phiếu đọc
sách những điều em thấy thú vị, diễn tả lại dáng vẻ hoặc hành động, lời nói của một nhân vật trong truyện: Tên truyện, tác giả, địa điểm, tên, vẻ đẹp, nhân vật,… (trang trí trên một chiếc thuyền buồm)
Tuần 29:
Bài 3: Trang 86. Đọc một bài đọc về quê hương: Viết vào phiếu đọc
sách những thông tin mới, chia sẻ với bạn những điều em biết thêm về địa điểm được nhắc đến trong bài đọc: Tên bài đọc, tác giả, thông tin hấp dẫn, địa điểm (tên, đặc điểm),… (máy bay, từ khóa trên những đám mây)
Tuần 30:
Bài 1: Trang 94. Đọc một bài thơ về đất nước Việt Nam: Viết vào phiếu đọc
sách những điều em ghi nhớ, chia sẻ cảm xúc của em về đất nước Việt Nam sau khi đọc bài thơ: Tên bài thơ, tác giả, địa điểm (tên, vẻ đẹp), hình ảnh so sánh,… (xe lửa, từ khóa trên từng toa xe)
Bài 2: Trang 97. Gọi điện thoại cho bạn bè hoặc người thân để hỏi thăm sức khỏe và chia sẻ một điều thú vị em biết thêm sau khi học bài một điểm đến thú vị: Mở đầu (chào, hỏi thăm sức khỏe), nội dung (chọn điểm mà em đã đến), kết thúc (chào, hứa hẹn). (sơ đồ tư duy kèm hình ảnh)
Tuần 31:
Bài 3: Trang 100. Đọc một bài văn về đất nước Việt Nam: Viết vào phiếu đọc
sách những nội dung em thấy thú vị, chia sẻ với bạn về một hình ảnh em thích: Tên bài văn, tác giả, hình ảnh (đẹp, sinh động), cảm xúc của tác giả,.. (trang trí trên xe bus chạy trên đường và hàng cây)
Tuần 32:
Bài 1: Trang 107. Đọc một truyện thiên nhiên: Viết vào phiếu đọc
sách những điều em thấy thú vị, kể lại một đoạn truyện em thích: Tên truyện, tác giả, cảnh đẹp (màu sắc, âm thanh), nhân vật (lời nói, hành động),… (trang trí trên một chiếc thuyền buồm)
Tuần 33:
Bài 3: Trang 113. Đọc một bài thơ về thiên nhiên: Viết vào phiếu đọc
sách những điều em ghi nhớ, nói 1-2 câu có hình ảnh so sánh về cảnh đẹp được nhắc đến trong bài thơ: Tên bài thơ, tác giả, tên cảnh đẹp (màu sắc, âm thanh), tranh ảnh minh họa,… (xe lửa, từ khóa trên từng toa xe)
Tuần 34:
Bài 5: Trang 122. Đọc một bài văn về thiên nhiên: Viết vào phiếu đọc
sách những nội dung em thích, chia sẻ với bạn những điều em biết thêm về cảnh thiên nhiên được nhắc đến trong bài văn: Tên bài văn, tác giả, tên cảnh vật, đặc điểm (màu sắc, âm thanh), … (trang trí trên xe bus chạy trên đường và hàng cây)
Tuần 35: Ôn tập cuối kỳ II.
Không thể hiện được ứng dụng trong sơ đồ tư duy để ôn tập, hệ thống hóa kiến thức, phẩm chất và nâng cao năng lực tư duy cho học sinh.
II. MÔN TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI:
Tổng số tiết, bài: 10, trong đó HKI: 7; HKII: 3
Tuần 1:
Bài 1: Họ nội, họ ngoại (Tiết 1)
Nội dung: Trang 9: Nhìn vào sơ đồ học sinh cho biết: An xưng hô với các thành viên trong gia đình họ nội, họ ngoại như thế nào?
Bài 1: Họ nội, họ ngoại (Tiết 2)
Nội dung: Trang 10: Vẽ, viết hoặc cắt dán ảnh vào sơ đồ gia đình, họ hàng nội ngoại của em và chia sẻ với bạn.
Tuần 5:
Bài 5: Ôn tập chủ đề Gia đình (Tiết 1)
Nội dung: Trang 23:Giới thiệu về các thành viên trong gia đình họ nội, họ ngoại của em
Tuần 6:
B&agrav
Quản Trị @ 15:40 19/10/2022
Số lượt xem: 112
- Bảng đánh giá các tiêu chí chuẩn hiệu trưởng theo Thông tư 14/2018/BGDĐT (30/10/18)
- Bảng tiêu chí đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên theo Thông tư 20/2018/TTBGDĐT (30/10/18)
- Một số giáo án Power Point Tiểu học (27/03/10)
- Một số Giáo án Power Point Tiểu học (27/03/10)
- Giáo án điện tử Tiểu học tham khảo 3 (16/11/09)
Ý KIẾN