ẢNH - LOGO

201020141.jpg 2010.png H_2010.jpeg 20101.jpeg Hoadao1.jpg Hoa_mai_vang_1.jpg Goc_dao_1.jpg 2212.jpg Images11.jpeg Thiep_2011_2jpg1.jpg Images1jpeg.jpg 20_10.jpg Images40.jpg F2a96550.jpg Hoa_phuong_vi.jpg He_2011.jpg

TÀI NGUYÊN GIẢNG DẠY

HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN

ĐIỀU TRA Ý KIẾN

THỐNG KÊ

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • THÀNH VIÊN TRỰC TUYẾN

    1 khách và 0 thành viên

    SẮP XẾP DỮ LIỆU

    Menu chức năng 1

    Chào mừng quý vị đến với GIÁO DỤC TIỂU HỌC - TX BÌNH LONG.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Đề thi chuyên Hóa lâm Đồng 2010 - 2011

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: dhanhcs.violet.vn
    Người gửi: Nguyễn Ninh Anh Vũ
    Ngày gửi: 13h:16' 11-07-2010
    Dung lượng: 156.5 KB
    Số lượt tải: 55
    Số lượt thích: 0 người
    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KÌ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT CHUYÊN NĂM 2010
    LÂM ĐỒNG Khóa ngày 25 tháng 6 năm 2010

    ĐỀ THI CHÍNH THỨC Môn thi: HÓA HỌC
    (Đề thi có 02 trang gồm 09 câu ) Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian giao đề)

    Câu 1: (2,5 điểm)
    Có các chất lỏng A, B, C, D, E. Chất nào là benzen, rượu etylic, axit axetic, dung dịch glucozơ, nước? Biết kết quả của những thí nghiệm như sau:
    Chất lỏng
    T/d với natri
    T/d với
    canxi cacbonat
    T/d với
    dd AgNO3/NH3
    Đốt trong
    không khí
    
    A
    Khí bay ra
    Không Phản ứng
    Bạc không xuất hiện
    Cháy dễ dàng
    
    B
    Khí bay ra
    Không Phản ứng
    Bạc kết tủa
    Không cháy
    
    C
    Khí bay ra
    Không Phản ứng
    Bạc không xuất hiện
    Không cháy
    
    D
    Khí bay ra
    Khí bay ra
    Bạc không xuất hiện
    Có cháy
    
    E
    Không phản ứng
    Không Phản ứng
    Bạc không xuất hiện
    Cháy dễ dàng
    
    Viết các phương trình phản ứng theo kết quả của các thí nghiệm.

    Câu 2: (2,5 điểm)
    a. Hãy giải thích các trường hợp sau:
    - Khi điều chế clo trong phòng thí nghiệm, để thu khí clo người ta dẫn khí clo qua bình (1) đựng dung dịch H2SO4 đặc; bình (2) để đứng, miệng bình có bông tẩm xút.
    - Muốn quả mau chín người ta thường xếp quả xanh và quả chín gần nhau.
    b. Trong tự nhiên khí metan có ở đâu? Người ta có thể điều chế metan từ cacbon và hidro hoặc nung nóng natri axetat với vôi tôi xút. Viết các phương trình hóa học xảy ra, ghi rõ điều kiện (nếu có).

    Câu 3: (2,0 điểm)
    a. Từ kim loại Cu, hãy viết hai phương trình phản ứng điều chế trực tiếp CuCl2?
    b. Bằng phương pháp hóa học hãy tách riêng từng kim loại Fe, Cu, Au ra khỏi hỗn hợp gồm ba kim loại Fe, Cu, Au.

    Câu 4: (2,0 điểm)
    Chất bột A là Na2CO3, chất bột B là NaHCO3. Viết phương trình phản ứng xảy ra khi:
    a. Nung nóng A và B
    b. Cho CO2 lần lượt lội qua dung dịch A, dung dịch B.
    c. Cho A và B lần lượt tác dụng với dung dịch KOH, dung dịch BaCl2, dung dịch Ba(OH)2.

    Câu 5: (2,5 điểm)
    Có sơ đồ biến đổi sau : X  Y  Z  Y  X.
    Biết rằng: X là đơn chất của phi kim T; Y, Z là hợp chất gồm hai nguyên tố, trong đó có chứa T. Dung dịch chất Y làm đỏ quỳ tím. Z là muối kali, trong đó Kali chiếm 52,35 % về khối lượng.
    Xác định công thức hóa học của các chất X, Y, Z và viết phương trình hóa học biểu diễn các biến đổi trên.

    Câu 6: (2,0 điểm)
    Hòa tan 7,8 gam hỗn hợp hai kim loại A (hóa trị II) và B (hóa trị III) bằng dung dịch H2SO4 loãng vừa đủ thu được 8,96 lít khí hidro (đktc).
    a. Tính số gam muối khan thu được khi cô cạn dung dịch sau phản ứng?
    b. Xác định tên và khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp. Biết rằng số mol kim loại hóa trị III bằng hai lần số mol kim loại hóa trị II và nguyên tử khối của kim loại hóa trị II bằng  nguyên tử khối của kim loại hóa trị III.

    Câu 7: (3 điểm)
    Hỗn hợp A gồm ba hidrocacbon: CnH2n + 2, CmH2m – 2 và CpH2p. Đốt cháy hoàn toàn 2,688 lít (đktc) hỗn hợp A, sau phản ứng cho hỗn hợp sản phẩm lần lượt qua bình 1 đựng H2SO4 đặc và bình 2 đựng KOH đặc, thấy khối lượng bình 1 tăng 5,04 gam và bình 2 tăng 14,08 gam.
    a. Biết trong A, thể tích CmH2m – 2 gấp 3 lần thể tích CnH2n + 2. Tính thành phần phần trăm theo thể tích của mỗi hidrocacbon trong hỗn hợp A.
    b. Xác định công thức phân tử của ba hidrocacbon này, nếu biết trong hỗn hợp A có 2 hidrocacbon có số nguyên tử cacbon bằng nhau và bằng  số nguyên tử cacbon của hidrocacbon còn lại.

    Câu 8: (2,5 điểm)
    X và Y là các dung dịch HCl có nồng độ khác nhau. Lấy V1 lít X trộn
     
    Gửi ý kiến